Friday, May 27, 2016

Tìm hiểu về phần mềm Check your vocabulary

Check your vocabulary là một sản phẩm do tác giả David Porter sáng tạo lên . Nó là một phầm mềm rất là có ích được thiết khế để giúp học viên sẵn sàng cho các kỳ thi. Mỗi cuốn sách sẽ có cách hoạt động đa dạng để học viên sẽ có khả năng tiến hành xây dựng , phát triển , ôn tập lại vốn từ mới gọi điện đến các vấn đề được chọn. Vậy Phần mềm Check your vocabulary là gì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thế mạnh và nhiều vai trò chức năng của phần mềm học tiếng Anh này nhé.

Tổng quan phần mềm Check your vocabulary

Bộ sách gồm có:

  • Check your vocabulary for Acadamic English
  • Check your vocabulary for Banking and Finance
  • Check your vocabulary for Business and Admininstration
  • Check your vocabulary for Computer and Information Technology
  • Check your vocabulary for FCE+
  • Check your vocabulary for Human Resources
  • Check your vocabulary for IELTS
  • Check your vocabulary for Law
  • Check your vocabulary for Leisure,Travel and Tourism
  • Check your vocabulary for Living in the UK
  • Check your vocabulary for TOEFL
  • Check your vocabulary for Medicine
  • Check your vocabulary for Phrasal Verbs and Idioms
  • Check your vocabulary for TOEIC

Cách học từ vựng rất công hiệu đây là bạn ghi từ vựng ra một tờ giấy (khoảng 5-10 từ), ghi nghĩa ra kế bên .
Bước 1. Bạn nhìn nghĩa của từ đó rồi ghi ra bên cạnh từ bằng tiếng Anh tuần tự đến hết số từ bạn muốn học.

Bước 2 . Bạn nhìn từ tiếng Anh ghi nghĩa tiếng Việt ra bên cạnh cũng lần lượt như vậy đến hết số từ bạn muốn học
Bước 3 . Bạn che hết tất cả những từ tiếng Anh bằng 1 tờ giấy hoặc bất kỳ cái gì. Bạn phấn đấu nhớ những từ tiếng Anh dựa vào nghĩa tiếng Việt có thể . Nếu bạn chưa thể nhớ thì bạn có thể lật tờ giấy che đi để nhìn kế bên Anh đó và ghi vào bên cạnh. Bạn làm lần lượt với tất cả các từ cần học.
Bước 04 . hao hao bước 3, bạn che nghĩa tiếng Việt của các từ cần học tiếp đến bạn cố gắng nhớ từ tiếng Anh và ghi ra bên cạnh
Bạn cứ lặp đi lặp lại bước 3 và 4 liên tiếp đến khi nào bạn nhìn thấy từ là đoán ra nghĩa và nhìn thấy tức thị đoán ra từ là bạn đã thành công tốt đẹp .
Ví dụ:
Hello Xin chào Hello Xin chào Hello Xin chào ….
Good Tốt Good Tốt Good Tốt ….

luật lệ của phương pháp này là khi bạn viết thì hành động viết đó nó đã khiến cho não của bạn chuyển tin tức từ mắt qua não giải quyết rồi đến tay viết và khi đó não của ban phải ghi nhớ từ đó trong một khoảng thời gian nhất nhất . Bạn lặp đi lặp lại nhiều lần vậy nên thì não của bạn sẽ ghi nhớ lâu hơn và bạn nhớ từ cũng rất lâu.

Nguồn : http://www.phanmemtienganh.com/2016/05/phan-mem-check-your-vocabulary-la-gi.html

Friday, May 6, 2016

Những danh ngôn tiếng Anh hay về cuộc sống

Những danh ngôn tiếng Anh hay về cuộc sống được chúng tôi lược dưới đây được nhiều người sử dụng và tìm thấy những ý nghĩa cuộc sống.

Những danh ngôn tiếng Anh hay về cuộc sống

To live is the rarest thing in the world. Most people exist, that is all. - Oscar Wilde
Sống là điều hiếm hoi nhất trên thế giới này. Phần lớn mọi người chỉ đang tồn tại.
There are only two ways to live your life. One is as though nothing is a miracle. The other is as though everything is a miracle - Albert Einstein
Bạn chỉ có hai cách để sống. Một là xem như không có điều gì kỳ diệu trong cuộc sống này. Một cách khác là hãy xem mọi thứ bé nhỏ đều kỳ diệu.


Life is what happens to you while you’re busy making other plans - John Lennon
Cuộc sống là những thứ cứ tiếp diễn trong khi bạn đang bận bịu lên kế hoạch.
Life isn’t about finding yourself. Life is about creating yourself. - George Bernard Shaw
Cuộc sống không phải là khám phá bản thân mình. Cuộc sống là tự tạo nên bản thân mình.
Do not follow where the path may lead, go instead where there is no path and leave a trail - Ralph Waldo Emerson
Đừng đi theo những lối đi có sẵn, hãy đến những nơi mới lạ và lưu lại dấu chân của mình trên con đường ấy.
The mystery of life is not a problem to be solved but a reality to be experienced - Soren Kierkegaard
Bí mật của cuộc sống không phải là một vấn đề bạn phải giải quyết mà là nơi trải nghiệm thực tại.
Very little is needed to make a happy life; it is all within yourself, in your way of thinking - Marcus Aurelius
Một cuộc sống hạnh phúc được tạo nên từ những thứ nhỏ bé: luôn sống với bản thân mình, theo cách mà bạn suy nghĩ.
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều những danh ngôn hay tại alokiddy.com.vn và những bài học tiếng Anh hay khác.

Nguồn: vnexpress.net

Wednesday, May 4, 2016

Tên các loại hải sản bằng tiếng Anh



Từ vựngPhiên âmBản dịch
crab /kræb/con cua
mussel/ˈmʌs.əl/con trai
squid (số nhiều squid)/skwɪd/mực ống
cuttlefish/ˈkʌt̬.əl.fɪʃ/ mực nang
shrimp/ʃrɪmp/tôm
fish /fɪʃ/ 
horn snail/hɔːrn/ốc sừng
octopus /ˈɑːk.tə.pəs/bạch tuộc
mantis shrimp /ˈmæn.t̬ɪs/ /ʃrɪmp/tôm tít, tôm bọ ngựa
lobster/ˈlɑːb.stɚ/tôm hùm
oyster/ˈɔɪ.stɚ/con hàu
cockle/ˈkɒk.əl/ con sò
scallop/ˈskɑː.ləp/con điệp
Theo vnexpress.net

Tuesday, May 3, 2016

20 thành ngữ tiếng Anh quen thuộc

Thành ngữ tiếng Anh quen thuộc là những thành ngữ thường dùng trong cuộc sống. Dưới đây là 20 thành ngữ tiếng Anh quen thuộc các bạn có thể tham khảo để áp dụng vào tiếng Anh hàng ngày của mình.

20 thành ngữ tiếng Anh quen thuộc

(To) hit the books
Theo nghĩa đen, “hit the books” có nghĩa là nhấn, đấm hay đập, đánh vào cuốn sách của bạn. Tuy nhiên, đây là thành ngữ vô cùng phổ biến trong học sinh, sinh viên đại học đặc biệt là các nghiên cứu sinh. “Hit the books” có nghĩa là “để nghiên cứu, để học” và thường là cách nói thể hiện bạn phải học bài hoặc nghiên cứu sách vở. Nó có thể phục vụ cho kỳ thi cuối kì, một bài kiểm tra giữa kì hoặc một kỳ thi tiếng Anh.

(To) hit the sack
Giống với thành ngữ đầu tiên, nghĩa đen của thành ngữ này là việc đánh đập vào một cái túi (thường là cái túi lớn thường được sử dụng để đựng bột mì, gạo hoặc đất…). Thực tế, “hit the sack” có nghĩa là đi ngủ, bạn có thể sử dụng với hàm ý bạn thực sự mệt mỏi và cần đi ngủ. Thi thoảng, bạn có thể nói một cách khác là “hit the hay”.
(To) Twist someone’s arm
Nghĩa đen của thành ngữ này thực sự đau đớn khi nó mang nghĩa là bạn lấy cánh tay của ai đó và xoay nó. “Twist someone’s arm” có nghĩa là bạn đã thuyết phục thành công một người nào đó làm việc mà không đang không muốn làm.
(To be) Up in the air
Theo nghĩa đen, tức là chúng ta đang suy nghĩ về một điều gì đó và nó vẫn đang lơ lửng trên bầu trời, đại loại giống như máy bay hoặc quả bóng bay. Nếu ai đó dùng cụm “Up in the air” với bạn thì họ đang muốn ám chỉ đến điều gì đó không chắc chắn, không đảm bảo, kế hoạch cụ thể nào đó chưa được lập.
 (To) stab someone in the back.
Thành ngữ này có nghĩa đen là đâm một người nào đó ở phía sau, dùng dao hoặc vật nhọn. Chúng ta dùng “stab someone in the back” có hàm ý bị phản bội, bội tín.
 (To) Lose your touch
Nghĩa đen có nghĩa là không còn khả năng chạm hoặc có cảm giác với ngón tay hay bàn tay của bạn. ‘Lose your touch’ có nghĩa là không thể kết nối, không có khả năng duy trì với người nào đó hay tình huống nào đó.
  (To) sit tight
Nghĩa đen là ngồi, ép cơ thể mình một cách chặt chẽ, nếu bạn làm điều này, chắc hẳn sẽ rất khó chịu và kì lạ. Khi một người nói với bạn là “sit tight”, có nghĩa là họ muốn bạn kiên nhẫn chờ đội và không có hành động gì khác cho đến khi bạn nghe thấy một điều gì khác.
To) pitch in
Nghĩa bóng của thành ngữ này là bạn đóng góp cho một điều gì đó, một người nào đó hoặc tham gia vào công việc đó. Ví dụ bố bạn dùng cụm “pitch in” khi nói với mọi người trong gia đình về việc dọn dẹp sân vườn tức là ông ấy muốn mọi thành viên đều tham gia vào quá trình dọn dẹp.

(To) go cold turkey
Thành ngữ này có nghĩa là từ bỏ một cách đột ngột hoặc dừng một hành vi, thói quen đang nghiện như hút thuốc hoặc uống rượu.
To) Face the music
Thành ngữ này mang ý nghĩa đối mặt với thực tế, hoặc phải đối phó với tình hình thực tế, chấp nhận tất cả hậu quả xấu hay tốt (thường là xấu nhiều hơn). Có lẽ bạn đang tránh một cái gì đó bởi vì bạn cảm thấy không an toàn, chắc chắn về kết quả.
 (To be) on the ball
Nếu nhìn theo nghĩa đen có nghĩa là bạn đang đứng hoặc ngồi trên một quả bóng. Nhưng thành ngữ này được dùng để chỉ bạn rất nhanh chóng hiểu được một điều gì đó, sẵn sàng cho điều gì hoặc phản ứng một cách nhanh chóng (và chính xác) đến một tình huống.
(To) ring a bell
Thành ngữ này có nghĩa là ai đó đã đề cập đến một điều gì quen thuộc với bạn, có thể bạn đã biết hoặc đã nghe được trước đó.
Rule of thumb
Quy tắc “ngón tay cái” này biểu thị cho một quy luật bất thành văn nói chung nào đó, luôn đúng.
 (To be) under the weather
Thành ngữ này ám chỉ việc bạn bị ốm, mệt mỏi, do học tập quá nhiều, có thể bắt đầu bị cúm, các triệu chứng đau đầu.
(To) blow off steam
Nếu bạn đang cảm thấy tức giận, bị căng thẳng hoặc đang gặp một số cảm xúc mạnh mẽ, bạn muốn thoát khỏi chúng và nhanh chóng lấy lại cân bằng, bạn sẽ “ blow off steam” – nghỉ xả hơi bằng cách làm một cái gì đó như tập thể dục để thoát khỏi sự căng thẳng.
(To) Look like a million dollars/ bucks
Nếu ai đó nói với bạn trông bạn “look like a million dollars/ bucks” nghĩa là đây là một lời khen vô cùng ý nghĩa và thực sự bạn đang tuyệt vời và thực sự hấp dẫn như vậy.
(To) cut to the chase.
Khi người nào đó sử dụng thành ngữ này với bạn có nghĩa là bạn đang nói quá dài dòng và không có mục đích. Và họ muốn bạn nói hãy nói nhanh lên, đi vào trọng tâm vấn đề, không lan man. Hãy thận trọng khi sử dụng thành ngữ này vì nếu bạn đang nói chuyện với thầy giáo hay sếp của mình, thành ngữ này sẽ thiếu tôn trọng và bất lịch sự.
(To) find your feet
Nếu bạn đến một môi trường mới, du học, học và sinh hoạt trong một môi trường hoàn toàn mới thì cách nói “find your feet” tức là bạn đang điều chỉnh và làm quen với môi trường mới.
(To) get over something
Thành ngữ này miêu tả bạn đã vượt qua một thời kì khủng hoảng và khó khăn rất nhiều. Nó không còn ảnh hưởng đến bạn một cách tiêu cực.
(To) keep your chin up
Bạn đang cảm thấy buồn và chán nản bởi thì thất bại trong một số tình huống nào đó như thi trượt, mất việc, thua cuộc, thất tình… Một người bạn của bạn nói rằng bạn hãy “keep your chin up” tức là họ đang ủng hộ bạn và đó là một cách nói “hãy mạnh mẽ lên”, đừng để những thất bại này ảnh hưởng quá nhiều đến bạn.

 Trên đây là những thành ngữ tiếng Anh thường dùng. Các bạn có thể tham khảo thêm tại English4u.com.vn để có thêm những thông tin khác.

Friday, April 29, 2016

Tổng hợp những câu thành ngữ tiếng Anh thông dụng

Thành ngữ nói đến những vấn đề nóng cũng như những điều được đúc rút thành những cuộc sống thực tế. Thành ngữ trong tiếng Anh cũng giống như tiếng Việt được đúc rút từ những điều thực tế trong cuộc sống. Dưới đây là Tổng hợp những câu thành ngữ tiếng Anh thông dụng các bạn có thể tham khảo.

Tổng hợp những câu thành ngữ tiếng Anh thông dụng

Better safe than sorry – Cẩn tắc vô áy náy
Money is the good servant but a bad master – Khôn lấy của che thân, dại lấy thân che của

The grass are allways green on the other side of the fence – Đứng núi này trông núi nọ
One bitten, twice shy – Chim phải đạn sợ cành cong
In rome do as Romans do – Nhập gia tùy tục
Honesty is the best policy – Thật thà là thượng sách
A woman gives and forgives, a man gets and forgets – Đàn bà cho và tha thứ, đàn ông nhận và quên
No roses without a thorn – Hồng nào mà chẳng có gai, việc nào mà chẳng có vài khó khăn!
Save for the rainny day – Làm khi lành để dành khi đau
It’s an ill bird that fouls its own nest – Vạch áo cho người xem lưng / Tốt đẹp phô ra xấu xa đậy lại.
Don’t trouble trouble till trouble troubles you – Tránh voi chẳng xấu mặt nào.
Still water run deep – Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
Men make house, women make home – Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm
East or west , home is best – Ta về ta tắm ao ta ( Không đâu tốt bằng ở nhà )
Many a little makes a mickle – Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ
Penny wise pound foolish – Tham bát bỏ mâm
Money make the mare go – Có tiền mua tiên cũng được
Like father, like son – Con nhà tông ko giống lông thì cũng giống cánh
Beauty is in the eye of the beholder – Giai nhân chỉ đẹp trong mắt người hùng.

The die is cast – Bút sa gà chết
Two can play that game – Ăn miếng trả miếng
Love is blind – Tình yêu mù quáng
So far so good – Mọi thứ vẫn tốt đẹp
Practice makes perfect – Có công mài sắt có ngày nên kim
Silence is gold – Im lặng là vàng
The more the merrier – Càng đông càng vui
Time is money – Thời gian là tiền bạc
The truth will out – Cái kim trong bọc có ngày lòi ra
Walls have ear – Tường có vách
Everyone has their price – Con người cũng có giá của nó
It’s a small world – Trái đất tròn
You’re only young once – Trẻ con nứt mắt / Miệng còn hôi sữa

Những thành ngữ tiếng Anh thông dụng thường được áp dụng nhiều trong cuộc sống. Khi học tiếng Anh các bạn nên chú ý học đến những thành ngữ này.